Luật nhà chung cư

Tháng Năm 28, 2021 0 By admin

Quy định mới trong quản lý, sử dụng nhà chung cư

(ĐSPL) – Thông tư quy định rõ: Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư số 02/2016 / TT-BXD ngày 15/02/2016 ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2016.

Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng để ở và các mục đích khác theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014 / QH13. .

Thông tư quy định rõ: Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án đã được phê duyệt.

Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế ban hành kèm theo Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Việc thanh toán chi phí quản lý, vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở quy định của pháp luật về nhà ở.

Việc sử dụng kinh phí quản lý, vận hành và bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải đảm bảo đúng mục đích, công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; việc đóng góp phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải nộp kinh phí bảo trì, phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư. cư trú phù hợp với quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, các quy định của pháp luật về nhà ở,

Quy chế này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư

Ban quản trị nhà chung cư nhân danh các chủ sở hữu đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế

Cũng theo Thông tư, nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư phải có các nội dung chủ yếu: Nội quy áp dụng đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư; Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc sử dụng nhà chung cư và xử lý vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư;

Quy chế sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư; Quy định về sửa chữa hư hỏng, thay đổi trang thiết bị trong tài sản riêng và xử lý các sự cố hư hỏng trong nhà chung cư; Nội quy phòng cháy, chữa cháy nhà chung cư;

Quy chế công bố thông tin liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư; Quy định về nghĩa vụ của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và các quy định tùy theo đặc điểm của từng nhà chung cư.

Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tranh chấp về kinh phí quản lý, vận hành nhà chung cư, việc bàn giao, quản lý và sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư giải quyết.

Trường hợp không đồng ý với cách giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật

Hợp đồng mua bán nhà chung cư phải ghi rõ chỗ để xe ô tô.

Thông tư quy định, chỗ để xe của nhà chung cư được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Được bố trí chỗ để xe tại tầng hầm, tầng 1, các khu vực khác trong hoặc ngoài nhà chung cư và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ.

Đối với nhà chung cư chỉ có một chủ sở hữu thì chỗ để xe thuộc quyền sở hữu và quản lý của chủ sở hữu nhưng phải sử dụng theo đúng nội dung dự án đã được phê duyệt. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì chỗ để xe này do đơn vị quản lý vận hành; trường hợp không phải có đơn vị quản lý vận hành thì chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê đơn vị khác thực hiện việc quản lý.

Trường hợp không có đơn vị quản lý vận hành mà phải có Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở thì Hội nghị nhà chung cư quyết định phân công Ban quản trị hoặc đơn vị khác thay mặt chủ sở hữu. Chủ quản lý chỗ để xe. Nếu không có cả hai đơn vị này thì chủ sở hữu thỏa thuận tổ chức, quản lý hoặc thuê đơn vị khác quản lý chỗ để xe

Quy chế nêu rõ, người mua, thuê căn hộ quyết định mua, thuê chỗ để xe. Trường hợp nhà chung cư có đủ chỗ để xe cho từng căn hộ và người mua căn hộ có nhu cầu mua, thuê chỗ để xe này thì chủ đầu tư phải bán hoặc cho thuê chỗ để xe.

Tuy nhiên, cần đảm bảo nguyên tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ không được mua, thuê quá số chỗ để xe được thiết kế, xây dựng theo dự án được duyệt đối với một căn hộ hoặc một phần diện tích thuộc sở hữu riêng. trong khu chung cư.

Trường hợp nhà chung cư không bố trí đủ chỗ để xe ô tô cho từng căn hộ thì chủ đầu tư phải bán hoặc cho thuê chỗ để xe này trên cơ sở thỏa thuận giữa những người mua căn hộ. Trường hợp người mua căn hộ không thỏa thuận được thì chủ đầu tư giải quyết bằng hình thức bốc thăm mua hoặc thuê chỗ để xe này.

Việc mua bán, cho thuê chỗ để xe có thể được ghi trong hợp đồng mua bán, cho thuê căn hộ hoặc hợp đồng riêng. Tiền thuê chỗ đậu xe được trả hàng tháng hoặc theo định kỳ. Tiền mua chỗ để xe được thanh toán một lần hoặc trả chậm do các bên thỏa thuận.

Người mua chỗ để xe nếu có nhu cầu chuyển nhượng, cho thuê chỗ để xe thì chỉ được chuyển nhượng, cho thuê lại cho chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư đó hoặc chuyển nhượng lại cho chủ đầu tư.

Trường hợp người mua, thuê mua căn hộ không mua chỗ để ô tô thì trong hợp đồng các bên phải ghi rõ phần diện tích này thuộc sở hữu, quản lý của chủ đầu tư và chủ đầu tư không được thu phí. đầu tư xây dựng bãi đậu xe này vào giá bán căn hộ.

Tổ chức, cá nhân sở hữu chỗ để xe có trách nhiệm thanh toán kinh phí vận hành, bảo trì chỗ để xe này. Trường hợp thuê chỗ để xe thì trách nhiệm bảo trì được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe.

Bàn giao giấy tờ nhà đất cho Ban quản trị nhà chung cư

Quy chế yêu cầu chủ sở hữu nhà chung cư phải lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, bao gồm:

Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hồ sơ pháp lý của dự án, hồ sơ hoàn công; đối với nhà chung cư đã không có hai loại giấy tờ này thì phải lập hồ sơ đo đạc, vẽ lại nhà chung cư); quy trình bảo trì nhà chung cư; quy trình bảo trì thiết bị thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư do đơn vị cung cấp thiết bị lập; sơ đồ mặt bằng khu để xe do chủ đầu tư lập trên cơ sở thiết kế và hồ sơ dự án đã được phê duyệt, trong đó bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô, chỗ để xe công cộng.

Chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Ban quản trị nhà chung cư hoặc đại diện Ban quản trị nhà chung cư (trường hợp không thành lập Ban quản trị) có văn bản đề nghị, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao 2 bộ nhà ở. các văn bản (sao y bản chính) gửi Ban quản trị nhà chung cư

Nếu quá thời hạn trên mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì Ban quản trị nhà chung cư có văn bản gửi Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có nhà chung cư để yêu cầu. chính chủ của tòa nhà chung cư. đầu tư phải bàn giao.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, UBND quận, huyện phải kiểm tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao nhà theo quy định thì phải có văn bản yêu cầu bàn giao. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nếu chủ đầu tư vẫn không bàn giao hồ sơ nhà chung cư sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. quản lý, sử dụng nhà chung cư và phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định tại Quy chế này.

Trước khi bàn giao hồ sơ nhà chung cư, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư phải kiểm đếm thiết bị, xác định thực tế phần sở hữu chung của nhà chung cư. theo quy định của Luật Nhà ở. Việc bàn giao thực tế hiện trường và bàn giao hồ sơ nhà chung cư phải được lập thành biên bản có xác nhận của các bên